nông học phần 1

Từ biểu đồ 2, ta thấy rằng chi phí thức ăn chiếm tỉ trọng cao nhất (chiếm

70,05 %), một phần do thời gian qua giá lúa và thức ăn đang tăng cao, điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của người chăn nuôi. Kế đến là chi phí con giống, chiếm tỉ trọng 21,28 %. Đây là hai loại chi phí được xem là các yếu tố có ảnh hưởng đến lợi nhuận của người chăn nuôi.

Cũng từ bảng 5, ta thấy rằng trọng lượng

xuất chuồng cũng ảnh hưởng đến chi

phí sản xuất ra 1 kg gà. Trọng lượng của gà xuất chuồng càng lớn thì chi phí sản xuất ra 1 kg gà càng nhiều và ngược lại. Điều đó cho thấy cùng với chi phí thức ăn và chi phí con giống, trọng lượng xuất chuồng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người chăn nuôi. Tóm lại để sản xuất ra 1 kg gà thì người chăn nuôi phải tốn khoản chi phí bình quân là 24.100 đồng.

4.1.3 Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi

Giá thịt gà tại vùng điều tra

Từ biểu đồ 3, ta thấy giá bán gà thịt ở mỗi vùng có sự sai lệch rất nhiều. Giá bán cao nhất bình quân là 65.100 đồng/kg (tại huyện Cờ Đỏ). Giá bán thấp nhất bình quân là 61.900 đồng/kg (tại huyện Cái Răng), nguyên nhân một phần do giá lúa thấp hơn các quận/huyện khác, một phần là do Cái Răng có sức tiêu thụ cao, các

GVHD: Võ Văn Sơn 16 SVTH: Lê Vĩnh Phúc

Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …thương lái lấy gà từ các hộ nông dân chủ yếu là các mối quen đến nhà hộ nông dân thu mua nên giá gà cũng thấp hơn ở các nơi khác. Qua đó, cho thấy rằng giá bán gà thịt cũng phụ thuộc vào đối tượng thu mua ở các hộ nông dân và nhu cầu tiêu thụ ở từng nơi.
Vĩnh Phong

Thạnh ĐiềnÔ Môn

Biểu đồ 3: Giá bán gà thịt tại các vùng khảo sát
Doanh thu của người chăn nuôi
Doanh thu chủ yếu của người chăn nuôi là việc bán gà thịt.

Cái Cờ Đỏ Thốt

Răn Nốt

Vĩnh Phong Ô Môn

Thạnh Điền

Biểu đồ 4: Doanh thu của người chăn nuôi

GVHD: Võ Văn Sơn 17 SVTH: Lê Vĩnh Phúc

Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
Từ biểu đồ 4, ta thấy doanh thu từ gà thịt biến động không nhiều, doanh thu bình quân cao nhất là ở Vĩnh Thạnh (108.900 đồng/con), doanh thu bình quân thấp nhất là ở Ô Môn (95.800 đồng/con), trung bình là 101.500 đồng/con. Doanh thu từ các nguồn gà này phụ thuộc vào trọng lượng của chúng và giá gà trên thị trường, vì thế mà nó có sự biến động không nhiều.
Lợi nhuận của người chăn nuôi ở đây chủ yếu là lợi nhuận của các hộ chăn nuôi gà thịt, vì đây là nguồn cung cấp sản phẩm thịt gà trên thị trường.
Bảng 6: Lợi nhuận của người chăn nuôi gà

ĐVT: 1000 đồng/kg
Chỉ tiêu Chi phí Doanh thu Lợi nhuận

Cái Răng 21,1 61,9 40,8

Cờ Đỏ 25,6 65,1 39,5

Thốt Nốt 22,5 62,6 40,1

Vĩnh Thạnh 21,1 62,2 41,1

Phong Điền 27,5 64,4 36,9

Ô Môn 26,6 63,9 37,
Bình quân 24,1 63,4 39,3

Nguồn: theo số liệu điều tra trực tiếp

Qua kết quả phân tích ở bảng 6 cho thấy, bình quân chi phí cho một con gà từ ngày nuôi đến ngày xuất chuồng phải tốn chi phí là 24.100 đồng/kg, khi đó người chăn nuôi sẽ có lợi nhuận là 39.300 đồng/kg (chưa tính công lao động). Nếu xét về mặt kinh tế thì lợi nhuận cho người chăn nuôi còn thấp.
Do thời gian nuôi một gà thịt kéo dài khoảng 5 tháng, thì gà đạt trọng lượng xuất chuồng trung bình là 1,6 kg, như vậy tổng lợi nhuận thu được là: 39.300 đồng/kg x 1,6 kg = 62.880 đồng.

Nếu tính theo từng ngày thì người chăn nuôi thu nhập được hay bỏ ống được62.880 đồng / 150 ngày (5 tháng) = 419,2 đồng.

Đăng tải tại Tin tức | Để lại phản hồi

nội dung bài viết đầu tiên

Các chữ viết tắt Nghĩa
BLĐTB-XH Bộ lao động thương binh – xã hội
CD Cobb-Douglas
KHKT Khoa học kỹ thuật
LUT Loại hình sử dụng đất
NLTN Nguồn lực tự nhiên
NHNN Ngân hàng nông nghiệp
NNPTNN Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn
TCTK Tổng cục thống kê
TNMT Tài nguyên môi trường
Trđ Triệu đồng
VAC Vườn – Ao – Chuồng
VACR Vườn – Ao – Chuồng – Rau
FAO Tổ chức nông lương thế giới
UBND Uỷ ban nhân dân
WB Ngân hàng thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Cấu trúc của mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính c ơ bản của hộ 19
Bảng 2.1. Các yếu tố khí hậu huyện Võ Nhai 25
Bảng 2.2. Một số loại đất chính của huyện Võ Nhai năm 2005 27
Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2005 28
Bảng 2.4. Hiện trạng rừng ở huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên năm
2005
31
Bảng 2.5. Tình hình tăng trưởng kinh tế huyện Võ Nhai năm 2006 35
Bảng 2.6. Hiện trạng dân số và đất ở Huyện Võ Nhai năm 2005 40
Bảng 3.1. Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra – H.Võ Nhai
năm 2006
42
Bảng 3.2. Hiện trạng chất lượng đất đai của các hộ điều tra huyện Võ
Nhai năm 2006
44
Bảng 3.3. Tình hình nguồn lực rừng của các hộ điều tra huyện
Võ Nhai năm 2006
46
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng rừng của các hộ điều tra tra huyện Võ
Nhai năm 2006
46
Bảng 3.5. Tình hình thu nhập rừng của các hộ điều tra tra huyện
Võ Nhai năm 2006
48
Bảng 3.6. Qui mô gia đình trung bình của vùng nghiên cứu năm 2006 52
Bảng 3.7. Tài sản trung bình hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 55
Bảng 3.8. Nhà của hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 56
Bảng 3.9. Tình hình vốn tự có của hộ điều tra
huyện Võ Nhai năm 2006
57
Bảng 3.10 Tình hình vốn vay trung bình của hộ điều tra
huyện Võ Nhai
58
Bảng 3.11 Hệ thống cây trồng hàng năm của hộ điều tr a Huy ện Võ Nhai
năm 2006
60
Bảng 3.12 Hệ thống cây trồng lâu năm của hộ điều tra H uy ện Võ Nhai năm
2006
61
Bảng 3.13 Trung bình đàn gia súc, gia cầm của hộ điều tra H uy ện Võ
Nhai năm 2006
62
Bảng 3.14 Trung bình doanh thu của hộ điều tra Huy ện Võ Nhai năm
2006
64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix
Bảng 3.15 Chi phí trung bình sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp
của các hộ điều tra Huy ện Võ Nhai năm 2006
65
Bảng 3.16 Trung bình thu nhập của hộ điều tra H uy ện Võ Nhai năm 2006 66
Bảng 3.17 Bảng ph â n t ích h ồi quy về nh â n t ố ảnh h ưởng đ ến thu nh ập c ủa h ộ
đ i ều tra huy ện Võ Nhai nă m 2006
68
Bảng 3.18 Sự so s ách gi ữa k ết qu ả mô h ình t ối ưu s ố li ệu đ i ều tra h ộ tai huy ện
Võ Nhai năm 2006
77
Bảng 3.19 Sự so s á nh c ủa c ác ngu ồn l ực s ử d ụng v à s ự k ết h ợp gi ữa c ác ho ạt
đ ộng trong h ộ ở huy ện Võ Nhai
78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa nguồn lực và những lợi ích của nó 12
Sơ đồ 3.1 Nhân tố tác động đến việc nâng cao thái độ cho các hộ gia đình 71
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các loại đất huyện Võ Nhai năm 2006 27
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ dân tộc Huyện Võ Nhai năm 2005 39
Biểu đồ 3.1 Thu nhập của hộ và thu nhập bình quân / nhân khẩu của
các hộ điều tra năm 2006
41
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu diện tích đ ất của các hộ đ iều tra huyện Võ Nhai n ă m 2006 43
Biểu đồ 3.3 Lao động bình quân trong gia đình hộ điều tra H. Võ Nhai
năm 2006
53
Biểu đồ 3.4 Trình độ văn hoá hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 54
Biểu đồ 3.5 Nguồn vốn vay của các hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006

Đăng tải tại Tin tức | Để lại phản hồi

học cơ khí def

ài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp. Nó có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động kinh tế
khác. Mối quan hệ tác động qua lại này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó
thường xuyên giữa phân phối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm. Phân phối vừa phản
ánh kết quả của sản xuất và trao đổi, lại vừa là điều kiện cho sản xuất và trao đổi có
th ể tiến hành bình thường và liên tục.
Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức sản xuất kinh doanh có tư
cách pháp nhân và là một khâu tài chính cơ sở trong hệ thống tài chính. Vì tại đây
diễn ra quá trình tạo lập và chu chuy ển vốn gắn liền với qua trình sản xuất, đầu tư,
tiêu thụ và phân phối.
Tài chính-tho ạt nhìn chúng ta lại hiểu là tiền tệ, như một doanh nghiệp sẽ phải
trích một khoản tiền lương để trả cho cán bộ công nhân viên. Khi tiền lương tham
gia phân phối giữa các loại lao động có trình độ nghề nghiệp khác nhau và điều
kiện làm việc khác nhau. Tài chính tham gia phân phối sản phẩm quốc dân cho
người lao động thông qua quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền lương và các
qu ỹ phúc lợi công cộng khác. Do vậy giữa tài chính và tiền là hai phạm trù kinh tế
khác nhau.
Tài chính cũng không phải là tiền tệ, và cũng không phải là quỹ tiền tệ. Nhưng
thực chất tiền tệ và quỹ tiền tệ chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của tài chính,
còn bên trong nó là những quan hệ kinh tế đa dạng. Nhân loại đã có những phát
minh vĩ đại trong đó phải kể đến việc phát minh ra tiền, mà nhờ đó người ta có thể
quy mọi hoạt động khác nhau về một đơn vị đo thống nhất, và trên cơ sở đó có thể
so sánh, tính toán được với nhau. Như vậy tiền chỉ là phương tiện cho hoạt động tài
chính nói chung và hoạt động tài chính doanh nghiệp nói riêng. Thông qua phương
tiện này, các doanh nghiệp có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau trong mọi
lĩnh vực, nếu như chúng ta chỉ nh ìn b ề ngoài thì chỉ thấy các hoạt động đó hoạt
động tách riêng nhau, nhưng thật ra lại gắn bó với nhau trong sự vận động và chu
chuy ển vốn, chúng được tính toán và so sánh với nhau bằng tiền

Đăng tải tại Tin tức | Để lại phản hồi

Học kế toán thực hành tphcm

Học kế toán thực hành tphcm uy tín, chất lượng – Cam kết học kế toán thực hành dựa trên hóa đơn, chứng từ thực tế.

Trong cuộc sống hiện nay, có nhiều bạn sinh viên lo lắng về việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường của tất cả các ngành nghề nói chung và ngành kế toán nói riêng.
Kiến thức ở trường là nền tảng chứ không cụ thể, và nó cũng không thể cho mình một nghề nghiệp vững chắc được, kiến thức thực tế là những gì mà các bạn sinh viên mong muốn có được sau khi tốt nghiệp. Có thể bạn mất khoảng thời gian là 3 tháng, 4 tháng, 1 năm,….thời gian này không là con số cụ thể, nó tuỳ thuộc vào việc lựa chọn của bạn, và chúng tôi đem đến khóa học kế toán thực hành tphcm uy tín, và cam kết 100% là học thực hành.Thấu hiểu được những suy nghĩ của bạn, chúng tôi có thể giúp bạn có được một lượng kiến thức cũng như kinh nghiệm chỉ trong thời gian 3 tháng, chỉ 3 tháng bạn có thể có được kiến thức thực tế sâu rộng nếu như là ở một công ty hay doanh nghiệp nào đó không? bạn phải mất thời gian thử việc 1 tới 2 tháng, còn 1 tháng còn lại bạn cũng chưa biết hết được các quy trình được. Nhưng một khoá học chỉ trong 3 tháng với những kinh nghiệp từ những giáo viên từng làm kế toán trưởng, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kế toán sẽ đào tạo 1 cách bài bản cho bạn.

cần học kế toán thực hành tphcm

Sau khi hoàn thành khoá học kế toán thực hành tphcm bạn có thể:
– Làm việc với vai trò là kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp, công ty.
– Có thể giải quyết tốt các vấn đề phát sinh một cách tối ưu nhất.
– Có thể nhận dịch vụ kế toán và khai báo thuế cho các công ty và doanh nghiệp.
– Làm việc với vai tròn là kế toán viên như kế toán kho, kế toán tiền, kế toán thuế…..
– Có thể tham gia tiếp các khóa học kế toán thuế và lập báo cáo tài chính,  kế toán sản xuất, kế toán xây dựng để đi sâu hơn vào các nghiệp vụ cụ thể.
Yêu cầu đầu vào:
– Là sinh viên đang học chuyên ngành kế toán ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.
– Đã học và làm kế toán những chưa nắm vững kiến thức và mong muốn được nắm vững kiến thức.
– Có kiến thức căn bản về kế toán.
– Đã hoàn thành khoá học kế toán sơ cấp.
Phương pháp giảng dạy:
– Học trực tiếp trên hoá đơn đỏ và chứng từ của công ty.
– Học lý thuyết song song thực hành.
– Luôn đặt ra những tình huống để tư duy.
– Giáo viên truyền đạt những kinh nghiệm của bản thân mình cho học viên.
– Thảo luận, đào sâu vào vấn đề và cùng thảo luận để giải quyết.
 khóa học kế toán thực hành tphcm
Ưu thế của trung tâm:
– Giáo viên yêu nghề, tận tâm với học sinh.
– Được cung cấp phầm mềm bản quyền Misa.
– Được trung tâm hỗ trợ trong và sau khoá học.
– Được đào tạo trong môi trường đào tạo chuyên nghiệp (phòng máy lạnh, máy chiếu, máy tính,….)
– Được cung cấp chứng chỉ có giá trị toàn quốc và vĩnh viễn (nếu đậu bài kiểm tra cuối khoá).
– Nếu học chưa hiểu có thể học lại miễn phí.

Thời gian mở khoá hoc ke toan thuc hanh tphcm

-Hàng tháng, có ưu đãi tuỳ thuộc vào từng khoá học.
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
lien-he

Đăng tải tại Khóa học | Để lại phản hồi